Thứ Sáu, 18 tháng 12, 2009

Mức Bù Rủi Ro Ibbotson

Về lý thuyết, cổ phiếu phải có tỉ suất lợi nhuận cao hơn các khoản đầu tư an toàn như trái phiếu Treasury bonds (của Mỹ). Và khoản chênh lệch được gọi là khoản equity risk premium (mức bù rủi ro cho vốn chủ sở hữu)

Các sách giáo khoa, thường nhắc tới nguồn tham khảo là mức bù rủi ro do một công ty tên Ibbotson Associates, Inc. tính bằng cách tính dựa trên thống kê lợi suất hàng năm của thị trường.

Ibbotson Calculation
ERP = (arithmetic mean total return of stocks) - (arithmetic mean
income return of a risk-free asset)

Ibbotson Associates xuất bản các báo cáo Ibbotson International Risk Premia Reports và được bán trên mạng (không miễn phí):

+ Những quốc gia có tên trong danh sách là Australia, Áo, Bỉ, Canada, Đan Mạch, Pháp, Đức, Ireland, Italy, Nhật, Hà Lan, New Zealand, Tây Ban Nha, Thụy Sĩ, Anh, Mỹ.
+ Mức bù rủi ro bao gồm cả ngắn hạn lẫn dài hạn.
+ Dữ liệu được tính cả bằng nội tệ và USD.

Tuy nhiên, những báo cáo Ibbotson International Risk Premia Reports có những nhược điểm:

+ Những mức bù rủi ro cho vốn chủ sở hữu quốc tế được tính bằng arithmetic mean (trung bình cộng số học), chứ không có geometric mean (giá trị trung bình hình học)
+ Những mức bù này lúc đầu chỉ tính thị trường Mỹ, sau này mở rộng ra thành 16 nước. Những nước này hầu như toàn bột đều là những nước phát triển. Như vậy thiếu mất phần tham khảo về thị trường mới nổi, dĩ nhiên ở đây không có Việt Nam luôn.
+ Cách tính không nhắc tới độ lệch chuẩn.

Một nguồn khác là Ibbotson Stocks, Bonds, Bills & Inflation (SBBI) Yearbook (SBBI Yearbook).

Tham khảo

Table 5: Ibbotson’s long horizon EMRP (1970-2004)


Country
EMRP in local currency

Australia
3.6%

Austria
4.6% (since 1972)

Belgium
6.7%

Canada
3.2%

Denmark
n/a (short horizon: 9.3%)

France
5.8%

Germany
4.0%

Ireland
7.0% (since 1988)

Italy
3.8%

Japan
5.2%

Netherlands
6.1%

New Zealand
0.5% (since 1988)

Spain
n/a (short horizon: 5.4% since 1976)

Switzerland
6.2%

U.K.
6.3%

U.S.
4.9%
Source: Ibbotson Associates 2005